Gia sư Tài Năng rất vui được chia sẻ với các bạn bài viết về cách tính điểm xét học bạ Đại học Duy Tân (DTU). Việc hiểu rõ quy trình này không chỉ giúp các bạn tự tin hơn khi nộp hồ sơ xét tuyển mà còn giúp họ chuẩn bị một cách kỹ lưỡng nhất. Hãy cùng tìm hiểu và tham gia vào hành trình chinh phục cánh cổng vào Đại học Duy Tân.
Cách tính điểm xét học bạ Đại học Duy Tân
Xét tuyển dựa vào kết quả học tập (Học bạ) lớp 12 vào tất cả các ngành, ngoại trừ ngành Dược và Bác sĩ Đa Khoa
+ Thí sinh phải Tốt nghiệp THPT và có kết quả tổng điểm trung bình các môn xét tuyển năm lớp 12 đạt từ 18.0 điểm trở lên đối với trình độđ ại học.
+ Ngành Kiến trúc tổng điểm 2 môn xét tuyển đạt từ 12 điểm trở lên.
Ghi chú:
– Môn Vẽ Mỹ thuật/Vẽ Hình họa: Thí sinh dùng kết quả thi môn Vẽ Mỹ thuật hoặc môn Vẽ Hình họa tại các trường đại học có tổ chức thi trong cả nước hoặc sử dụng kết quả thi tại trường ĐH Duy Tân.
– Thí sinh Xét tuyển theo hệ Liên thông, điểm Xét tuyển bằng điểm Xét tuyển các Ngành đào tạo bậc Đại học Chính quy.
-Hồ sơ Xét tuyển theo Học bạ THPT gồm: bản sao Học bạ THPT, Đơn Xét tuyển bằng Học bạ tải tại web của trường.
Vì sao nên chọn đại học Duy Tân là NV1
Đại học Duy Tân (Đà Nẵng) là một trong những trường đại học tư thục quan trọng tại miền Trung Việt Nam, nổi tiếng với sự đa dạng ngành nghề và lĩnh vực đào tạo. Trường đã ghi nhận nhiều thành tựu về kiểm định và xếp hạng không chỉ trong nước mà còn ở cấp quốc tế, đóng góp tích cực vào sự phát triển của giáo dục và nghiên cứu tại khu vực này.
Với vị thế trong Top 500 Đại học Tốt nhất Thế giới theo Times Higher Education (THE), Đại học Duy Tân (DTU) tỏ ra là lựa chọn hàng đầu cho ứng viên xét tuyển NV1.
Sự thăng tiến của trường được minh chứng qua nhiều ngành nghề đạt các tiêu chuẩn vàng trong kiểm định quốc tế như ABET và UNWTO TedQual, đảm bảo chất lượng đào tạo hàng đầu.
Đồng thời, DTU cung cấp một môi trường học tập đa dạng với các chương trình đào tạo trong nước và quốc tế, giúp sinh viên tiếp cận nền giáo dục toàn diện và đa chiều.
Sau khi tốt nghiệp, sinh viên của DTU có cơ hội nghề nghiệp rộng mở với tỷ lệ việc làm cao. Đặc biệt, cơ hội “rinh” học bổng toàn phần từ các tổ chức uy tín cũng là điểm nhấn giúp sinh viên thực hiện ước mơ học tập và nghiên cứu tại môi trường quốc tế.
Đại học Duy Tân tuyển sinh những ngành nào?
Trong năm nay, Đại học Duy Tân đã mở rộng chỉ tiêu tuyển sinh đa dạng cho nhiều nhóm ngành khác nhau, đáp ứng nhu cầu đa dạng của các ứng viên. Trường luôn mở cánh cửa chào đón những thí sinh có mong muốn tham gia vào các ngành học như Kỹ thuật Phần mềm, Marketing, Kế toán, Điều dưỡng, và nhiều ngành khác. Dưới đây là thông tin chi tiết về chỉ tiêu dự kiến và tổ hợp bộ môn xét tuyển cho từng ngành
STT | Mã ngành | Tên ngành | Chỉ tiêu dự kiến | Tổ hợp xét tuyển | |
Theo KQ thi THPTQG | Theo phương thức khác | ||||
1 | 7210403 | Thiết kế đồ họa | 20 | 30 | A00; A16; D01; V01; C02 |
2 | 7210404 | Thiết kế thời trang | 20 | 30 | A00; A16; D01; V01; C02 |
3 | 7340405 | Hệ thống thông tin quản lý | 40 | 60 | A00; A16; D01; C01; C02 |
4 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 150 | 170 | A00; A16; D01; C01; C02 |
5 | 7340115 | Marketing | 40 | 50 | A00; A16; D01; C01; C02 |
6 | 7340404 | Quản trị nhân lực | 50 | 50 | A00; A16; D01; C01; C02 |
7 | 7340121 | Kinh doanh thương mại | 50 | 50 | A00; A16; D01; C01; C02 |
8 | 7420201 | Công nghệ sinh học | 50 | 50 | B00; D08; A16; D90; A02; B03 |
9 | 7340301 | Kế toán | 50 | 100 | A00; A16; D01; C01; C02 |
10 | 7340302 | Kiểm toán | 40 | 50 | A00; A16; D01; C01; C02 |
11 | 7340201 | Tài chính – ngân hàng | 40 | 60 | A00; A16; D01; C01; C02 |
12 | 7480103 | Kỹ thuật phần mềm | 250 | 250 | A00; A01; A16; D01; C01; C02 |
13 | 7480202 | An toàn thông tin | 100 | 150 | A00; A01; A16; D01; C01; C02 |
14 | 7510301 | Công nghệ kỹ thuật Điện – Điện tử | 80 | 70 | A00; A16; D01; C01; C02 |
15 | 7510205 | Công nghệ Kỹ thuật Ô tô | 150 | 150 | A00; A16; D01; C01; C02 |
16 | 7510605 | Logistic và Quản lý chuỗi cung ứng | 40 | 50 | A00; A16; D01; C01; C02 |
17 | 7520216 | Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa | 90 | 110 | A00; A16; D01; C01; C02 |
18 | 7580101 | Kiến trúc | 50 | 60 | V00; V01; V02; M01; M02; V06 |
19 | 7580201 | Kỹ thuật xây dựng | 100 | 100 | A00; A16; D01; C01; C02 |
20 | 7510102 | Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng | 100 | 100 | A00; A16; D01; C01; C02 |
21 | 7540101 | Công nghệ thực phẩm | 50 | 50 | A00; B00; C00; A16; C01; C02 |
22 | 7510406 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | 40 | 60 | A00; B00; C00; A16; C01; C02 |
23 | 7720301 | Điều dưỡng | 100 | 100 | A00; B00; B03; A16; A02 |
24 | 7720201 | Dược | 180 | 70 | A00; B00; B03; A16; A02 |
25 | 7720101 | Y khoa | 150 | 80 | A00; B00; A02; D08; D90; A16 |
26 | 7720501 | Răng – Hàm- Mặt | 150 | 70 | A00; B0; A02; D08; D90; A16 |
27 | 7850101 | Quản lý tài nguyên và môi trường | 50 | 50 | A00; B00; C00; C01; C02; C15 |
28 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 100 | 100 | D01; D14; D15; D72; A01 |
29 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 100 | 100 | D01; D14; D15; D72; D09 |
30 | 7220210 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | 80 | 70 | D00; D09; D10; D03 |
31 | 7810202 | Quản trị Nhà hàng và dịch vụ ăn uống | 90 | 60 | A00; A01; C15; D01 |
32 | 7810101 | Du lịch | 50 | 50 | A01; C01; C15; D01 |
33 | 7229030 | Văn học | 30 | 30 | C00; D01; C03; C04; C15 |
34 | 7310630 | Việt Nam học | 30 | 30 | A01; D01; C00; C15; C01 |
35 | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | 50 | 50 | A00; A01; D01; C00; C15; C01 |
36 | 7310206 | Quan hệ quốc tế | 50 | 50 | A01; D01; C00; C15; C01 |
37 | 7380101 | Luật | 70 | 80 | A00; A01; D01; D96 |
38 | 7380107 | Luật kinh tế | 70 | 80 | A00; A01; D01; D96 |
39 | 7380103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 90 | 90 | A00; A01; C01; C15; D01 |
40 | 7810201 | Quản trị du lịch và khách sạn | 90 | 60 | A00; A01; C01; C15; D01 |
Việc xét tuyển học bạ vào đại học có những ưu và nhược điểm gì?
Ưu điểm:
- Cơ hội công bằng: Phương pháp này cho phép ứng viên được đánh giá dựa trên thành tích học tập thực tế trong suốt quá trình học, giúp tạo ra một cơ hội công bằng hơn cho tất cả các ứng viên.
- Khuyến khích học sinh chăm chỉ: Học sinh có động lực hơn để học tập chăm chỉ suốt cả quãng thời gian cấp 3, bởi thành tích học tập của họ sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng được nhận vào đại học.
- Tiết kiệm thời gian và chi phí: Phương pháp này giảm bớt áp lực và thời gian mà ứng viên cần để tham gia vào các kỳ thi đánh giá đặc biệt như kỳ thi tốt nghiệp THPT quốc gia.
Nhược điểm:
- Hạn chế về khả năng đánh giá năng lực toàn diện: Chỉ dựa vào thành tích học tập không phản ánh đầy đủ khả năng, kỹ năng và tư duy sáng tạo của mỗi ứng viên.
- Không công bằng đối với các học sinh ở các trường có chất lượng khác nhau: Có thể có sự chênh lệch về chất lượng giáo dục giữa các trường, dẫn đến việc ứng viên từ các trường ít nổi tiếng có thể gặp khó khăn khi cạnh tranh với những ứng viên từ các trường nổi tiếng.
- Dễ tạo ra áp lực không cần thiết: Hệ thống xét tuyển học bạ có thể tạo ra áp lực không cần thiết đối với học sinh trong quá trình học tập, làm ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần của họ
Hy vọng rằng bài viết về cách tính điểm học bạ xét vào Đại học Duy Tân đã mang lại cho bạn cái nhìn rõ ràng và chi tiết về quy trình xét tuyển. Chúc các bạn thành công trong hành trình chinh phục cánh cổng vào trường Đại học Duy Tân và đạt được những ước mơ của mình